TỔNG QUAN VỀ KỲ THI TOP J

64
I. Khái niệm, mục đích và đề thi TOP J

  1. Khái niệm
TOP J là kỳ thi do một nhóm chuyên gia và giáo sư hoạt động trong lĩnh vực giáo dục tiếng Nhật tại Nhật Bản cũng như ở nước ngoài lập ra.
  1. Mục đích
Mục đích của kỳ thi năng lực tiếng Nhật TOP J là tiếng Nhật chuyên nghiệp (Professional Japanese) và tiếng Nhật thực dụng (Practical Japanese). Coi đây là một công cụ giao tiếp tiếng Nhật, TOP J coi trọng phần thi nghe hiểu và mở rộng phạm vi đến các câu hỏi khó trong phần nghe – đọc hiểu.
  1. Đề thi
Người biên soạn đề thi là những người hoạt động lâu năm trong việc biên soạn đề thi năng lực tiếng Nhật và các giáo sư đã từng đánh giá trình độ của những người biên soạn đề thi năng lực tiếng Nhật, do đó các từ vựng được đưa vào trong các câu hỏi một cách chi tiết nhất, tiêu chuẩn đánh giá cũng phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá của kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT).
Việc lựa chọn từ vựng được tiến hành thông qua việc sử dụng tiêu chuẩn của trung tâm nghiên cứu ngôn ngữ, hình thức câu hỏi cũng được cân nhắc để có tính độc lập cao.
Về việc giám sát kỳ thi được sự hợp tác chặt chẽ của các cơ quan giáo dục nơi tổ chức kỳ thi. Ví dụ ở Việt Nam là Trung tâm Hợp tác chuyên gia và kỹ thuật nước ngoài – Cục Đào tạo với nước ngoài – Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam.
Kỳ thi năng lực tiếng Nhật TOP J được phân chia thành các cấp độ: cơ sở, sơ – trung cấp và nâng cao. Khi học sinh nộp hồ sơ du học Nhật Bản, kết quả của kỳ thi này là bằng chứng để chứng nhận năng lực ngôn ngữ tương đương với kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT.
II. Các đặc thù của kỳ thi TOP J
  1. Coi trọng năng lực hiểu biết về văn hóa của Nhật Bản
Không chỉ đánh giá năng lực từ vựng, chữ Hán, ngữ pháp đã được học tại nhà trường, qua việc đưa vào các tình huống trong cuộc sống của du học sinh và trong công ty của Nhật Bản, TOP J có khả năng đánh giá năng lực hiểu biết về xã hội và văn hóa Nhật Bản.
  1. Các câu hỏi trong bài thi TOP J
Các câu hỏi trong bài thi TOP J là tiếng Nhật thực dụng nhằm mục đích đánh giá được năng lực sử dụng tiếng Nhật trong các tình huống khác nhau, đồng thời nâng cao năng lực sử dụng của từng cá nhân.
  1. Kỳ thi TOP J
Được tổ chức 4 lần mỗi năm tương ứng với các thời kỳ xin việc làm và chuẩn bị du học của sinh viên.
III. Yêu cầu của các cấp độ thi
  • Trình độ nâng cao: Nắm được vốn từ vững, chữ Hán, ngữ pháp ở mức độ cao, có năng lực tiếng Nhật cần thiết và năng lực sử dụng tiếng Nhật một cách tổng hợp trong cuộc sống, có khả năng biên dịch, phiên dịch tiếng Nhật chuyên môn trình độ cao.
  • Trình độ sơ – trung cấp: Nắm được vốn từ vựng, chứ Hán, ngữ pháp cơ bản, có khả năng nói, viết đáp ứng được yêu câu trong cuộc sống thường nhật, có khả năng đọc và viết văn bản. Có khả năng giao tiếp cơ bản trong cuộc sống hàng ngày và trong nhà trường. Có khả năng hiểu biết về văn hóa xã hội của Nhật Bản ở mức nhất định.
  • Trình độ cơ sở: Nắm được 50 âm đọc, chữ Hiragana, Katakana, nắm được chữ Hán, ngữ pháp trình độ cơ sở. Hiểu được nội dung cơ bản của giáo trình sơ cấp, có năng lực cơ bản để đáp ứng được yêu cầu trong cuộc sống thường nhật.
Trình độ cơ sở chỉ tổ chức thi tại các nước không thuộc hệ chữ Hán.
IV. Các cấp độ thi TOP J
Các cấp độ của TOP J
Nội dung của các cấp độ TOP J
Kỳ thi du học sinh (EJU)
Kỳ thi năng lực  tiếng Nhật (JLPT)
Nâng cao A
Có thể đọc, viết khoảng 2,000 chứ Hán. Có thể đọc được các tài liệu chuyên ngành tại các trường Đại học. Có thể viết và trình bày luận văn nghiên cứu. Có thể tham gia và tranh luận tại các seminar.
400
N1 và trên N1
Nâng cao B
Có thể đọc, viết khoảng 1,800 chứ Hán. Có thể đọc, hiểu nhanh ký sự & bình luận trên báo chí. Có thể viết được các báo cáo. Có thể tham gia trình chiếu và phát biểu ý kiến.
Nâng cao C
Có thể đọc, viết khoảng 1,500 chữ Hán. Có thể đọc hiểu tốt ký sự báo chí, tiểu thuyết. Có thể viết được báo cáo. Có thể nghe hiểu được các thành ngữ và sử dụng để hội thoại.
Trung cấp A
Có thể đọc, viết được khoảng 1,000 chữ Hán. Nắm được các kiến thức cơ bản về ý thức và tập quán sinh hoạt của người Nhật, trên cơ sở đó có thể đọc hiểu được tiểu thuyết. Có thể viết được luận văn khoảng 800 chữ. Có thể truyền đạt cho người khác một cách chính xác những nội dung mình muốn nói.
250
N3 ~ N2
Trung cấp B
Có thể đọc, viết được khoảng 700 chữ Hán. Có thể hiểu được các báo cáo và luận văn đơn giản. Có thể viết được luận văn nhỏ khoảng 400 chữ. Có thể tiếp thu được các thông tin cần thiết từ trong nhiều thông tin khác nhau.
Trung cấp C
Có thể đọc, viết được khoảng 500 chữ Hán. Có thể hiểu và viết được được nội dung thư từ, hướng dẫn đơn giản.
Sơ cấp A
Có thể đọc, viết được khoảng 300 chữ Hán. Có thể hiểu được các nội dung tổng hợp khoảng 300 chữ. Có thể nghe hiểu hoặc nói được lý do, điều kiện, v.v… Có khả năng sử dụng kính ngữ đơn giản.
150
N5 ~ N4
Sơ cấp B
Có thể đọc, viết được khoảng 200 chữ Hán. Có thể hiểu được đoạn văn khoảng 200 chữ. Có thể nghe, nói được các cách nói về nguyện vọng, dự định, v.v… một cách đơn giản.
Sơ cấp C
Có thể đọc, viết được khoảng 100 chữ Hán. Có thể hiểu được nội dung các đoạn văn ngắn. Có thể viết được cảm tưởng về các sự việc xung quanh mình. Có thể chào hỏi, truyền đạt được cảm xúc của mình.

V. Bảng tính điểm thi TOP J

  1. Bảng tính điểm TOP J sơ cấp
Phạm vi
Phần thi
Số câu hỏi
Tính điểm
Tổng cộng
Nghe
Phần 1
Câu hỏi có tranh, ảnh
10
225
500
Phần 2
Câu hỏi thử khả năng nghe chính xác
20
Câu hỏi dùng tranh lựa chọn
Phần 3
Câu hỏi nghe và tìm đáp án phù hợp
15
Viết
Phần 4
Câu hỏi tổng hợp
35
275
Phần 5
Câu hỏi đọc – hiểu
15
Phần 6
Văn hóa Nhật Bản
5
Sơ cấp
Phạm vi
Trình độ
Nghe
Từ vựng
Đọc – hiểu
Tổng điểm
A
125~225
95~175
55~100
265~500
B
105~120
80~90
45~50
220~260
C
85~100
65~75
35~40
175~215
Điểm thấp nhất
65~80
50~60
25~30
140~170
  1. Bảng điểm TOP J trung cấp và cao cấp
Phạm vi
Phần thi
Số câu hỏi
Tính điểm
Tổng cộng
Nghe
Phần 1
Câu hỏi có tranh , ảnh
10
225
500
Phần 2
Câu hội thoại
20
Câu giải thích
Phần 3
Câu hỏi nghe – đọc hiểu
15
Viết
Phần 4
Câu hỏi tổng hợp
35
275
Phần 5
Câu hỏi đọc – hiểu
15
Phần 6
Văn hóa Nhật Bản
5
Phạm vi
Trình độ
Nghe
Đọc hiểu
Từ vựng
Tổng điểm
A
185~225
145~175
85~100
400~500
B
160~180
125~140
75~80
355~395
C
145~160
110~120
65~70
310~350
Điểm thấp nhất
125~140
95~105
55~60
265~305

VI. Lịch thi TOP J

Kỳ thi TOPJ được tổ chức 6 lần trong một năm vào các tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11

VII. Hồ sơ đăng ký thi TOP J

  1. Mẫu đơn đăng ký và hướng dẫn nộp đơn
  • Tải về đơn đăng ký tại đây (Lưu ý: Thông tin đăng ký trên đơn bắt buộc phải cùng một trang A4)
  • Bản photo CMND/CCCD/hộ chiếu nhìn rõ ảnh và số
  • 02 ảnh 3x4cm (nền trắng, áo trắng, hình chụo trong vòng 3 tháng trở lại, một ảnh dán vào đơn đăng ký, một ảnh dập ghim vào góc trái đơn đăng ký cùng với CMND/CCCD/hộ chiếu được để sau đơn)
  • Nếu là công ty có nhiều thí sinh đăng ký thì nộp kèm theo danh sách dưới tải theo đây.
  • Lệ phí đăng ký: 550.000 VND/hồ sơ
  • Nộp hồ sơ có 2 hình thức:
  • Nộp trực tiếp: Văn phòng TOP J Việt Nam (Tầng 2, tòa nhà Việt, số 2 Doãn Kế Thiện kéo dài, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội)
  • Nộp hồ sơ qua đường bưu điện: Chuyển phát nhanh hồ sơ đến địa chỉ của văn phòng TOP J Việt Nam, sau đó chuyển lệ phí thi qua tài khoản TOP J
Tên tài khoản: Trung tâm hỗ trợ kỳ thi năng lực TOP J – Viet International
Số tài khoản : 116000124208 – Ngân hàng Vietinbank – Tây Hà Nội
Phần nội dung trên phiếu chuyển ghi rõ “<TEN THI SINH> GUI LE PHI DANG KY THI TOPJ” hoặc “CONG TY … GUI LE PHI DANG THI THI TOPJ”
  1. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký: Vào tất cả các ngày hành chính trong tuần, trừ thứ 7 và chủ nhật. Sáng : 8:00 – 11:30, Chiều: 13:30 – 17:00.
  2. Phiếu dự thi: Trả trước khoảng 1 tuần trước khi thi, trả trong 2 ngày và không trả tại phòng thi
  • Các sai sót thông tin trên Phiếu Dự Thi như: Lỗi chính tả, sai ngày sinh…khi đi thi, thí sinh bắt buộc phải báo với Cán Bộ Coi Thi và tự mình sửa tại Báo cáo tình hình phòng thi của Cán Bộ Coi Thi để chỉnh sửa thông tin đúng.
  • Nếu sai ảnh trên Phiếu dự thi: Phải thông báo cho văn phòng Top J chậm nhất trước 02 ngày diễn ra kỳ thi để giải quyết. Nếu không văn phòng sẽ không chịu trách nhiệm. Thí sinh sẽ không được tham dự kỳ thi Top J.
  • Trường hợp thí sinh yêu cầu thay đổi thông tin sau ngày thi sẽ phải nộp phí bằng 1/2 phí dự thi.
  • Khi đến nhận phiếu dự thi mang theo chứng minh nhân dân gốc, căn cước công dân hoặc Hộ chiếu + phiếu thu (bản gốc).
  1. Nhận chứng chỉ
  • Quy định về người nhận chứng chỉ:
  • Đơn vị hoặc người đại diện nộp hồ sơ cho nhiều người: Mang theo giấy giới thiệu của công ty (nếu là công ty), phiếu thu, CMND gốc và 1 bản photo CMND, danh sách thí sinh.
  • Cá nhân: Mang theo Phiếu thu, CMND gốc + 1 bản photo.
  • Thời gian trả chứng chỉ
  • Sau khảng 1-3 tuần kể từ ngày thi, thí sinh theo dõi kết quả thi trên trang web : Topj.vn
  • Thời gian trả Chứng chỉ và Bảng Điểm sẽ được thông báo trên Website, các cá nhân, đơn vị đến trực tiếp Văn phòng TOP J để lấy bằng và bảng điểm (đối với thí sinh thi đỗ); bảng điểm (đối với thí sinh không đạt).
  • Thời hạn trả CHỨNG CHỈ, BẢNG ĐIỂM là 30 ngày làm việc kể từ ngày thông báo trả CHỨNG CHỈ, BẢNG ĐIỂM. Nếu quá hạn trả mà các cá nhân/đơn vị không đến nhận. Ban tổ chức sẽ hủy CHỨNG CHỈ VÀ BẢNG ĐIỂM.
  • Cá nhân hoặc Đơn vị phải ký nhận trên giấy ký nhận bảng điểm và chứng chỉ.
  1. Quy định khác
  • Mọi lý do yêu cầu hoàn lại Hồ sơ + lệ phí đã nộp của cá nhân, đơn vị đều không được giải quyết.
  • Trường hợp thí sinh sửa thông tin sau ngày thi sẽ phải nộp ½ phí dự thi theo quy định.
  • Trường hợp thí sinh xin cấp lại chứng chỉ sẽ mất phí 400.000 VNĐ.

Bài viết trên là tổng hợp những điều bạn cần biết để hiểu rõ về kì thi năng lực tiếng Nhật Top J, nếu có bất cứ thắc mắc nào cần giải đáp hãy liên lạc với Khải Xuân để được hỗ trợ và tư vấn nhé!

Nguồn: Tổng hợp