TỔNG QUAN VỀ KỲ THI NAT-TEST

83
I. NAT-TEST là gì ?

  • NAT-TEST là bài thi đánh giá năng lực tiếng Nhật do ủy ban quản lý của Senmon Kyouiku Publishing Co., Ltd (trụ sở uỷ ban đặt tại quận Shinjuku, thủ đô Tokyo, Nhật Bản) tổ chức và điều hành. Năm 1988 kỳ thi được lần đầu tổ chức tại Nhật Bản, hiện nay kỳ thi đã được phổ biến đến 13 quốc gia, trong đó có Việt Nam.
  • Đề thi NAT-TEST có cấu trúc và mức độ tương đương với kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT. Mục tiêu chính của kỳ thi là đánh giá được 3 kỹ năng mà thí sinh là “Từ vựng”, Nghe hiểu” và “Đọc hiểu”.
II. Thủ tục, thời gian và địa điểm tổ chức thi
  • Thủ tục để đăng ký tham dự kỳ thi năng lực tiếng Nhật NAT-TEST là:
  • Chứng minh thư photo (hoặc hộ chiếu photo), số lượng 1 bản;
  • Ảnh thẻ 4×6, số lượng 2 cái (có thể là 3×4 tùy theo văn phòng, ảnh thẻ không đeo kính, áo trắng, phông nền trắng);
  • Đơn đăng ký tải theo link tại đây
Đợt
Thời gian
Khu vực đăng ký
Lệ phí tham dự kỳ thi
1
Tháng 2
–         Hà Nội
–         Hồ Chí Minh
–         Đà Nẵng
–         Vinh
–         Hải Dương
700.000 VND
2
Tháng 4
3
Tháng 6
4
Tháng 8
5
Tháng 10
6
Tháng 12
  • Địa điểm đăng ký cụ thể cho từng khu vực:
Khu vực
Địa chỉ
Hà Nội
– Đại học Quốc gia Hà Nội (Phòng 304, nhà B trường Đại học Quốc Gia Hà Nội)
– Công ty cổ phần giáo dục Quốc tế HQ (Tầng 4, nhà số 61, đường Vũ Phạm Hàm, phường Yên Hòa, quận Cầu)
Hồ Chí Minh
– Trung tâm Bồi Dưỡng Chính Trị (Số 39 Trần Quốc Thảo, Phường 6, Quận 3, Tp.Hồ Chí Minh)
– Trung tâm Ngoại ngữ – Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn (Số 10 – 12 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh)
Đà Nẵng
– Trường Đại học ngoại ngữ Đà Nẵng (131 Lương Nhữ Học, Khuê Trung, Cẩm Lệ, Đà Nẵng)
Vinh
– Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Vinh (Nguyễn Viết Xuân, Hưng Dũng, Thành phố Vinh, Nghệ An)
Hải Dương
– Trường Đại học Thành Đông (Số 3 – Vũ Công Đán – P.Tứ Minh – Tp. Hải Dương)

III. Cấp độ và các phần thi NAT-TEST

Tương ứng với JPLT (cấp độ từ N5 đến N1), NAT-TEST cũng có 5 cấp độ thi. Thấp nhất là cấp độ 5 và cao nhất là cấp độ 1.
  • Cấp độ 1, 2: gồm có kiến thức về ngôn ngữ – chữ, từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu, và nghe hiểu.
  • Cấp độ 3, 4, 5: Gồm các phần kiến thức ngôn ngữ (chữ, từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu), và Nghe.
  1. Cấp độ 1: Là mức độ của người học tiếng Nhật trong 12 tháng (tương đương khoảng 1000 giờ học tiếng Nhật), là những người học tiếng Nhật ở cấp độ cao, có mục tiêu thi vào Đại học, Cao học và kỳ thi năng lực tiếng Nhật N1.
  2. Cấp độ 2: Là mức độ của người học tiếng Nhật từ 9 ~ 12 tháng (tương đương khoảng 800 giờ học tiếng Nhật), là những người có mục tiêu thi vào Đại học, trung học chuyên nghiệp và kỳ thi năng lực tiếng Nhật N2.
  3. Cấp độ 3: Là mức độ của người học tiếng Nhật từ 6 ~ 9 tháng (tương đương khoảng 600 giờ học tiếng Nhật), là những người có mục tiêu thi vào Đại học, trung học chuyên nghiệp và kỳ thi năng lực tiếng Nhật N3.
  4. Cấp độ 4: Là mức độ của người học tiếng Nhật từ 3 ~ 6 tháng (tương đương khoảng 400 giờ học tiếng Nhật), là mục tiêu của những người đăng ký kỳ thi năng lực tiếng Nhật N4.
  5. Cấp độ 5: Là mức độ của người học tiếng Nhật từ 1 ~ 3 tháng (tương đương khoảng 200 giờ học tiếng Nhật), là mục tiêu của những người đăng ký kỳ thi năng lực tiếng Nhật N5.
IV. Nội dung thi
Nội dung thi gồm có 3 lĩnh vực, tùy theo các cấp độ nên có ít nhiều thay đổi nhưng về cơ bản vẫn theo các tiêu chuẩn dưới đây.
a. Kiến thức về ngôn ngữ (chủ yếu là từ vựng)
  • Cấp độ 1: Đọc hán tự, ngữ cảnh, từ đồng nghĩa, cách sử dụng.
  • Cấp độ 2: Cách đọc hán tự, biểu thị, cấu tạo từ, ngữ cảnh sử dụng, từ đồng nghĩa, cách sử dụng.
  • Cấp độ 3: Cách đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh sử dụng, từ đồng nghĩa, cách sử dụng.
  • Cấp độ 4: Cách đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh sử dụng, từ đồng nghĩa, cách sử dụng.
  • Cấp độ 5: Cách đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh sử dụng, từ đồng nghĩa.
b. Kiến thức về ngôn ngữ (Ngữ pháp đọc và hiểu)
  • Ngữ pháp: Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn
  • Đọc hiểu: Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, dài, vừa phải), lý giải tổng hợp, lý giải các ý chính, kiểm tra thông tin.
c. Nghe
  • Cấp độ 1, 2: Lý giải được các chủ đề, các ý chính, khái niệm, phản xạ trả lời nhanh, lý giải mang tính tổng hợp.
  • Cấp độ 3: Lý giải được các chủ đề, các ý chính, khái niệm, ý diễn đạt qua cách nói, phản xạ trả lời nhanh.
  • Cấp độ 4, 5: Lý giải được các chủ đề, các ý chính, ý diễn đạt qua cách nói, phản xạ trả lời nhanh.
V. Thời gian thi và tổng điểm các phần thi

a. Đối với cấp độ 1 và cấp độ 2
Thời gian
Điểm tối đa
Kiến thức ngôn ngữ
(từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu)
Cấp độ 1: 110 phút
Cấp độ 2: 105 phút
120
Nghe
Cấp độ 1: 60 phút
Cấp độ 2: 50 phút
60
Tổng
Cấp độ 1: 170 phút
Cấp độ 2: 155 phút
180

b. Đối với cấp độ 3, cấp độ 4 và cấp độ 5

Thời gian
Điểm tối đa
Kiến thức ngôn ngữ
(Từ vựng)
Cấp độ 3: 30 Phút
60
Cấp độ 4: 30 Phút
Cấp độ 5: 25 Phút
Kiến thức ngôn ngữ
(Ngữ pháp, đọc hiểu)
Cấp độ 3: 70 Phút
60
Cấp độ 4: 60 Phút
Cấp độ 5: 50 Phút
Nghe
Cấp độ 3: 40 Phút
60
Cấp độ 4: 35 Phút
Cấp độ 5: 30 Phút
Tổng
Cấp độ 3: 140 Phút
180
Cấp độ 4: 125 Phút
Cấp độ 5: 105 Phút

VI. Tiêu chuẩn đỗ

Điểm số của mỗi phần thi phải lớn hơn 25% tổng điểm thi tối đa và tổng số điểm phải đạt được số điểm đậu của mỗi kỳ thi. Vì vậy nếu các môn khác đạt được 100% điểm số nhưng có một môn không đạt được 25% như đã quy định của môn đó thì thí sinh không thể đậu được.

Một số lưu ý:
  • Kết quả thi sẽ có khoảng 3 tuần sau khi thi
  • Chứng chỉ và bảng điểm sẽ có khoảng 1 tháng sau khi thi. Ngoài ra bảng điểm sẽ có cho tất cả các thi sinh còn chứng chỉ sẽ có cho những thí sinh đậu.
  • Điểm đỗ của từng cấp độ thi sẽ tùy thuộc vào theo mỗi đợt thi. Đối với cấp độ 5 thì thường trên 90 điểm
  • Khi thí sinh muốn ủy quyền cho người khác đến nhận “Chứng chỉ” và “Bảng điểm” của thí sinh tại công ty. Thí sinh phải gửi E-mail từ địa chỉ E-mail đã đăng ký trong HSĐKDT để ủy quyền. Trong E-mail ghi rõ “Số báo danh” của mình và “Họ tên”, “Số CMND” của người được ủy quyền, và phải chờ được sự đồng ý của công ty thì người được ủy mới có thể đến công ty để nhận thay được. Người được ủy quyền khi đến công ty để nhận “Chứng chỉ” và “Bảng điểm” phải đem theo CMND (bản gốc), nếu không có thì sẽ không được nhận. Công ty có thể gọi điện thoại cho thí sinh trước khi bàn giao “Chứng chỉ” và “Bảng điểm” cho người được ủy quyền.
  • Giấy chứng nhận và bảng điểm không được cấp lại để phòng chống làm giấy tờ giả. Nhưng có thể đổi giấy chứng nhận và bảng điểm cũ để lấy giấy chứng nhận và bảng điểm mới.
Trên đây là những thông tin đầy đủ về kỳ thi Nattest, nếu có gì thắc mắc và cần hỗ trợ hãy liên hệ với chúng tôi!

Nguồn: Tổng hợp